Đơn giá thi công phần thô

Xây nhà phần thô là công đọan đầu tiên và cũng là khâu quan trọng nhất của toàn bộ ngôi nhà. Nó là nền tảng quyết định công trình của bạn có thật sự bền vững theo năm tháng. Ngay cả khâu tham khảo giá xây dựng nhà phần thô cũng quan trọng không kém; Nếu bạn bỏ qua khâu này có thể bạn sẽ phải tiêu tốn khá nhiều tiền vì không tìm hiểu. Hiểu được vấn đề đó nên chúng tôi – công ty chuyên về thiết kế và thi công xây dựng thường xuyên cập nhật đơn giá thi công phần thô và một số vật liệu sử dụng trong quá trình thi công:

Đơn giá thi công phần thô

I/ Đơn giá thi công phần thô.

Đơn giá thi công phần thô đối với những công trình nhà phố có điều kiện thi công thuận lợi:

  • Công trình nhà phố có điều kiệu thi công thuận lợi là bao gồm các yếu tố sau : Mặt đường lớn xe lớn vào được, có không gian để vật tư dành cho xe tải lớn, mỗi sàn có diện tích trên 80m2, mỗi sàn 02 phòng ngủ, 01- 02 vệ sinh, tổng diện tích xây dựng trên 350m2. Giá từ 3.300.000đ/m2
  • Đối với công trình có tổng diện tích xây dựng < 300m2 hoặc những công trình trong hẻm nhỏ, khu vực gần chợ, trường học…. Công ty sẽ khảo sát báo giá trực tiếp chính xác theo từng quy mô, theo yêu cầu thực tế của mỗi công trình. 

***Lưu ý : Đơn giá trên không bao gồm chi phí ép cọc, khoan cọc nhồi và khoan địa chất. Phần chủng loại vật tư có thể thay đổi theo từng địa phương có cùng giá trị chất lượng như nhau nếu khó khăn trong phần vật tư cung ứng cho công trình.

Khi ký hợp đồng thi công Phần thô – Nhân công hoàn thiện, quý khách sẽ được hỗ trợ 50% chi phí thiết kế.

II/ Phương pháp tính diện tích.

Diện tích có hao phí chi phí xây dựng là diện tính bao gồm những diện tích được thể hiện trong giấy phép xây dựng và những phần diện tích không được thể hiện trong giấy phép xây dựng, nhưng tại đó có hao phí chi phí xây dựng.   

1. Phần gia cố nền đất yếu:
  • Gia cố nền móng công trình: Tùy theo điều kiện đất nền, điều kiện thi công mà sẽ quyết định loại hình gia cố nền đất (ví dụ: sử dụng cừ tràm hoặc sử dụng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi … hoặc không cần gia cố mà chỉ làm móng băng). Phần này sẽ báo giá cụ thể sau khi khảo sát.
  • Gia cố nền trệt bằng phương pháp đổ bê tông cốt thép tính 20% diện tích.
2. Phần tầng hầm (Tính riêng so với móng):          
  • Hầm có độ sâu nhỏ hơn 1.2m so với code đỉnh ram hầm tính 135% diện tích.
  • Hầm có độ sâu nhỏ hơn 1.5m so với code đỉnh ram hầm tính 150% diện tích.
  • Hầm có độ sâu nhỏ hơn 2.0m so với code đỉnh ram hầm tính 180% diện tích.
  • Móng băng tính 40%.
  • Móng cọc tính 30%.
  • Móng bè hoặc móng 2 phương tính 60%
3. Phần sân:        
  • Dưới 20m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 100%.
  • Dưới 40m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 70%.
  • Trên 40m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 50%.
4. Phần nhà:
  • Phần diện tích có mái che phía trên tính 100% diện tích.
  • Phần diện tích không có mái che nhưng có lát gạch nền tính 70% diện tích.
  • Ô trống trong nhà có diện tích dưới 10m2 tính như sàn bình thường.
  • Có diện tích trên 10m2 tính 70% diện tích.
5. Phần mái:
  • Mái bê tông cốt thép, không lát gạch tính 50% diện tích của mái, có lát gạch tính 10% diện tích của mái.
  • Mái ngói vì kèo sắt tính 70% diện tích của mái.
  • Mái bê tông dán ngói tính 100% diện tích của mái.
  • Mái tôn tính 30% diện tích của mái.

Nếu bạn đang muốn xây dựng ngôi nhà của mình thì bạn có thể gọi cho chúng tôi qua số HOTLINE. Hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY để nhận được tư vấn và báo giá cụ thể cho bạn.

XEM THÊM: